Trạm quan trắc khí thải ống khói

Trạm quan trắc khí thải ống khói
Download tài liệu
Quan trắc liên tục các chất ô nhiễm phát thải từ ống khói. Số liệu truyền về trung tâm qua internet, WIFI, 3G

Quan trắc liên tục các chất ô nhiễm trong khí thải ống khói, đáp ứng đầy đủ các thông số như quy định trong thông tư 31/TT-BTNMT ngày 15/06/2016. Số liệu được truyền về trung tâm bằng internet, 3G

Các thông số quan trắc: CO, SO2, NOx, CO2, O2, H2S, HCL, HF, NH3, Cl2, lưu lượng, bụi....

Một trạm trung tâm có thể quản lý được 6 ống khói trong nhà máy.

1) Quan trắc các thông số hóa học:

Tùy theo lựa chọn của khách hàng mà chúng tôi sẽ cung cấp loại trạm đo theo nguyên lý quang học  hoặc điện hóa.

Đo theo nguyên lý quang học-phương pháp đo trực tiếp: đo được đồng thời 6 chỉ tiêu là CO, SO2, NO, NO2, CO2, O2 và nhiệt độ. 

Đo theo nguyên lý điện hóa- phương pháp đo gián tiếp: mãu được hút về thiết bị phân tích đặt trong dưới đất, có thể đo được nhiều chỉ tiêu hơn như CO, SO2, NOx, CO2, O2, H2S, HCL, HF, NH3, Cl2...

2)  Quan trắc lưu lượng:

Thiết bị quan trắc lưu lượng bằng phương pháp tán xạ nhiệt, tránh được các yếu tố ảnh hưởng của bụi, hơi nước có mặt trong khí thải ống khói. Màn hình hiển thị đặt dưới đất

3) Quan trắc bụi:

Thiết bị quan trắc bụi sử dụng nguyên lý đo sự suy giảm chùm ánh sáng xuyên qua mặt cắt ống khói khi có mặt của các hạt bụi. Tín hiệu được chuyển về màn hình quan sát và điều khiển đặt dưới đất.

4) Truyền thông về Sở:

Tất cả các thông số được truyền về Sở thep quy định của Công văn số CV5417/BTNMT-TCMT theo phương thức internet hoặc 3G. 

Quan trắc các thông số hóa học dựa vào hai phương pháp chính:

  • Phương pháp quang học (phương pháp trực tiếp): Phương pháp quang học dựa trên sự hấp thụ ánh sáng của các khí thải. Cường độ hấp thụ ánh sáng phụ thuộc vào nồng độ của chất hấp thụ tuân theo định luật Lambe-Bear. Để quan trắc các chất ô nhiễm như CO, SO2, NOx... các thiết bị quan trắc tự động thường sử dụng tia sáng hồng ngoại gần (NIR) hoặc tử ngoại (UV). Một sensor đo đồng thời tối đa là 6 chỉ tiêu và gắn trực tiếp trên ống khói.  
  • Phương pháp điện hóa (phương pháp gián tiếp): Mỗi sensor điện hóa được tẩm một dung dịch điện hóa tương ứng. Khi các chất cần đo phản ứng với dung dịch điện hóa làm thay đổi điện thế trên bề mặt điện cực. Sự thay đổi này tỷ lệ với nồng độ chất cần đo. Mỗi thông số cần một sensor. Các sensorđược đặt trong thiết bị. Thiết bị chứa sensor được đặt dưới đất.  Mẫu được hút, lọc bụi, loại hơi nước trước khi đưa về sensor đo.

 

Ưu nhược điểm của từng phương pháp:

  • Phương pháp quang học là công nghệ mới có ưu điểm là không phải thay thế sensor đo trong suốt thời gian sống của sensor. Tuy nhiên số chỉ tiêu bị hạn chế và trong quá trình đo do sensor đặt trực tiếp trong ống khói nên bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, độ ẩm, hàm lượng bụi, vận tốc, áp suất của khí thải... trong ống khói. Kết quả thiếu ổn định.
  • Phương pháp điện hóa có thể đo được rất nhiều chỉ tiêu và đặc biệt là các chỉ tiêu không có hiệu ứng hấp thụ ánh sáng mà phương pháp quang học không thể đo được. Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng thì phải định kỳ thay sensor. Tuổi thọ của sensor điện hóa là từ 16000 đến 18000 giờ làm việc (khoảng 2 năm)
  • Trong phương pháp pháp quang học toàn bộ sensor treo trên ống khói nên ở điều kiện thời tiết khắc nghiệt  của nước ta, độ bền của các linh kiện điện tử cũng cần phải được cân nhắc.
  • Trong khi đó phương pháp điện hóa sử dụng bơm hút mẫu và mẫu được làm khô, làm sạch trước khi vào sensor nên không bị ảnh hưởng gây nhiễu của hơi nước, bụi.... Mặt khác  các sensor và linh kiện điện tử được để trong nhà nên bảo đảm độ bền cho các linh kiện điện tử hơn.
  • Giá thành của một trạm quan trắc theo phương pháp quang học thường cao hơn giá thành của trạm quan trắc theo phương pháp điện hóa.

 

@ Bản quyền thuộc về Công ty TNHH Khoa học Công nghệ và Bảo vệ môi trường

Thiết kế bởi công ty Enuy Việt Nam

Hỗ trợ trực tuyến